Chiến lược điều trị sỏi tiết niệu

chien luoc dieu tri soi tiet nieu

I.CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP

1.Các yếu tố liên quan tới sỏi

-Kích thước cùa sỏi: kích thước cùa sỏi là yếu tố quan trọng nhất tới sự di chuvển của sỏi, ảnh hường tới thái độ điều trị bảo tổn, theo dõi, hay diều trị can thiệp. 

-Vị trí sỏi: giải phẫu niệu quàn có 3 chó hẹp sinh lý mà sỏi hay dừng lại. Sự thoát ra ngoài của sỏi phụ thuộc rất nhiều vào vị trí của sỏi: Thời gian sòi tự thoát

-Thành phần hoá học của sỏi: thành phẩn hoá học của sòi liên quan đến độ rắn cùa sỏi, ảnh hường tới kết quà điều trị tán sòi trong các phương pháp điểu trị ít sang chấn.

-Thời gian có sòi và mức độ ứ tắc niệu quàn do sỏi

-Một số yếu tố khác liên quan tới sỏi như: hình dạng sỏi; bể mật sòi.

2.Các biến chứng

-Nhiễm khuẩn niệu.

-Mức độ giãn thận.

-Chức năng thận

3Tình trạng hệ tiết niệu

-Lưu thông dường tiết niệu dưới sỏi.

-Sòi trên bệnh nhân có dị dạng dường tiết niệu.

-Nếu lưu thông đường tiết niệu dưới sòi kém hoặc có dị dạng đường tiết niệu thì xét diều trị phẫu thuật để giải quyết lưu thông dị dạng.

4.Yếu tố liên quan lâm sàng và toàn thân

– Bệnh cảnh lâm sàng

– Sỏi trên thận độc nhất

– Sỏi ở phụ nữ có thai

5.Yếu tố nguy cơ hình thành sỏi

Yếu tố ngoại sinh: môi trường bên ngoài.

Yếu tố nội sinh: bên trong cơ thể.

6.Yếu tế liên quan vể kỹ thuật

II.THÁI ĐỘ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU

Để có thái độ đúng khi lựa chọn phương pháp diều trị, có thể chia sòi tiết niệu làm 3 giai đoạn.

Giai đoạn sớm sỏi mới phát sinh, di chuyển và chưa gãy ứ tắc đường niệu

Giai đoạn cấn can thiệp: khi sỏi dẳ tác nghẽn không di chuyển nhưng chưa gây biến chửng nặng (có thể hồi phục chức năng thận sau lấy sỏi).

Giai đoạn muộn: sỏi dã gây biến chứng (nhiễm khuẩn, ứ nước ứ mủ thận, mất chức năng thận, viêm thận bê thận xơ teo,…).

Mồi giai doạn đểu có những độc thù riêng, cần có những thái dộ xủ tri thích ứng và kịp thời mới mang lại kết quả điểu trị tốt nhất với 2 mục đích: loại trừ sỏi ra khỏi đường tiết niệu và cốc biến chứng cùa nó; tái lập sự thông thoáng của dường tiết niệu và ngăn ngừa sỏi tái phát.

1.Thái độ xử trí trong giai đoạn sớm

Trong giai đoạn này, sỏi mới phát sinh hoặc mới rơi xuống từ trên thận xuống niệu quàn. Tuỳ theo kích thước và sự di chuyển của sỏi, cũng như vị trí cùa 801 mà có thái dộ xừ lý khác nhau.

1.1.Trường hợp sỏi tình cờ phát hiện

Không có biểu hiện lâm sàng, kích thưỏc sỏi nhỏ hơn 5mm, chúc năng thận không bị ảnh hưởng và đường niệu thông suốt, ta có thể chì cần theo dõi sự di chuyên của sỏi là chù yếu, hoặc có thể kết hợp diều trị nội khoa hỗ trợ tạo diều kiện cho sỏi di chuyển thoát ra ngoài thuận lợi như:

Uống nhiều nước (khoảng 3 lít / 24giờ, tối thiểu 2 lít / 24 giò).

Vận dộng nhiều.

Dùng các loại thuốc như:

Chống phù nề: a- chymotrypsine, Extrañase,

Chống co thắt và giãn niệu quàn: Papaverin, Spasmaverin,…Chưa có tên

Lợi tiểu nhẹ như lợi tiểu Đông y.

1.2.Trường hơp bệnh nhân bắt đẩu có triệu chứng lâm sàng

Kích thước sỏi lớn hơn (5 – 7 mm), sỏi đã  cản trở đường niệu làm giãn nhẹ đường tiết niệu trên sỏi, nhưng không có biểu hiện nhiễm khuẩn, theo dõi tiếp trong thời gian không quá 2 tuần (14 ngày) và điểu trị hỗ trợ bằng kháng sịnh đề phòng nhiễm khuẩn niệu và tăng cường chống viêm, giảm phù nề. Có thể dùng Felden vừa giảm đau, vừa chống phù nế. Sau 10 • 14 ngày theo dôi và diều trị không thấy sỏi di chuyển thì phải chuyển phương pháp diều trị tán sòi ngoài cơ thể.Chưa có tên1

2.Thái độ xử trí khi cần can thiệp

2.1.Điều trị sỏi thận

Đối với sòi thân kích thước nhò hơn 2cm, tán sỏi ngoài cơ thể là phương tiện diều trị dược ưu tiên lựa chọn hàng dáu với tỳ lệ sạch SỎI 56% – 91% tùy thuộc loại máy, vị tri SÒI. Khi TSNCT thất bại có chì định lấy sỏi qua da với tỳ lệ sạch sỏi 90% – 95%.

Với sỏi lớn như sỏi san hô nhất là vài sôi rắn. khả năng điểu trị của TSNCT rất thấp nên PCNL là phưong tiện điểu trị tối ưu, tỳ lệ sạch sỏi khoảng 85% – 95%. Tùy thuộc vào vị trí và kích thước và thành phần hóa học của sỏi, khá nảng sót sỏi phải nội soi gắp sỏi lẩn hai hoặc phải tán sỏi ngoài cd thể hỗ trợ khoảng 3% – 35%. Phương tiện điểu trị thứ hai là nội soi thận ngược dòng bằng ống soi mềm với Laser nhưng kết quà cũng vừa phải, tỳ lệ sạch sỏi ở lần tán sỏi dầu tiên là 76%.

Vai trò của mổ mở chi còn giới hạn trong những trường hợp sau: sòi san hô toàn bộ kích thước lớn; dã điểu trị bảng các biện pháp ít sang chấn nhưng thất bại; sòi di kèm các bất thường giải phẫu của hệ tiết niệu; khi thận mất chủc nảng hoàn toàn

2.2.Điêu trị sỏi niệu quản

Kích thước sỏi: nhìn chung các phương phốp điều trị ít sang chấn phần lớn chi có tác dụng tới sỏi có kích thước nhỏ hơn 2 cm. Sỏi càng lớn thì tán sỏi ngoài cơ thể càng ít tác dụng, phải tán lại nhiều lần.

VỊ trí sỏi: qua nhiều tổng kết trong và ngoài nước đều có nhân định: SỎI niệu quản ở đoạn gần. tán sỏi ngoài cơ thê tốt hơn, sỏi ở đoạn niệu quản xa thi tán sỏi qua nội soi niệu quàn tốt hơn; SỎI ờ đoạn giữa, vưỏng xương không có kết quà với tốn sỏi ngoài cơ thể

3

 

 

Website Soitietnieu.com được xây dựng và quản lý bởi Bs Mai Văn Lực. Chúng tôi hỗ trợ khám và điều trị các bệnh lý Ngoại khoa tiết niệu tại các bệnh viện uy tín do các bác sĩ giỏi, giáo sư đầu ngành trực tiếp khám và điều trị. 

Liên hệ:   0984 260 391 -   0886 999 115

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *